Cấu trúc Suggest được đông đảo các bạn học tiếng Anh sử dụng để giao tiếp hay cũng sử dụng rộng rãi trong văn viết. Cấu trúc có ý nghĩa là dùng để gợi ý hay để đề xuất cho một người khác làm việc. Tuy nhiên là, đằng sau nó còn có nhiều điều bí ẩn thú vị khác nữa đó ạ. Các bạn có muốn khám phá nó cùng American Links Edu không nào? Đi thôi….

Các cấu trúc Suggest
Cấu trúc Suggest 1
Công thức:
|
Suggest + noun/noun phrase (Suggest + danh từ/cụm danh từ) |
Ở trong cấu này này tân ngữ trong câu của động từ suggest là cụm danh từ được đóng vai trò.
Ví dụ:
-
I suggest a new plan.
(Tôi đề xuất một kế hoạch mới.) -
She suggested a break.
(Cô ấy đề nghị một khoảng nghỉ.) -
They suggest a different solution.
(Họ đề xuất một giải pháp khác.) -
We suggest an early dinner.
(Chúng tôi đề nghị ăn tối sớm.) -
He suggests a new method.
(Anh ấy đề xuất một phương pháp mới.)
Ta có thể sử dụng Suggest sth to sb ở trường hợp mà muốn đề cập tới một đối tượng có được lời đề nghị.
Ví dụ:
-
I suggested the new plan to my boss.
(Tôi đã đề xuất kế hoạch mới cho sếp của tôi.) -
She suggested a break to her colleagues.
(Cô ấy đã gợi ý một khoảng nghỉ cho các đồng nghiệp của mình.) -
They suggested a new approach to the manager.
(Họ đã đề xuất một cách tiếp cận mới với người quản lý.) -
He suggested this idea to me last week.
(Anh ấy đã gợi ý ý tưởng này cho tôi tuần trước.)
Cấu trúc Suggest 2
Công thức:
|
Suggest + that-clause (Suggest + mệnh đề “that”) |
Trong cấu trúc này được dùng để nêu ra một đề xuất hay một ý kiến mà ta có thể dùng mệnh đề “that” đi theo ở phía sau động từ Suggest.
Ví dụ:
-
I suggest that we go home early.
(Tôi đề xuất rằng chúng ta nên về nhà sớm.) -
She suggested that he take a break.
(Cô ấy gợi ý rằng anh ta nên nghỉ ngơi.) -
They suggested that we discuss the problem first.
(Họ đề xuất rằng chúng ta nên thảo luận vấn đề trước tiên.) -
We suggested that she should join us.
(Chúng tôi đề xuất rằng cô ấy nên tham gia với chúng tôi.) -
He suggested that I call him later.
(Anh ấy đề xuất rằng tôi nên gọi cho anh ta sau.)
Chú ý rằng là những động từ phía sau của mệnh đề “that” đều được luôn ở dạng nguyên mẫu.

Cấu trúc Suggest 3
Công thức:
|
Suggest + V-ing |
Khi mà muốn nhắc tới một hành động nhưng lại không nói cụ thể rằng ai sẽ là người làm hành động đó thì theo sau động từ Suggest ta có thể dùng V-ing.
Ví dụ:
-
I suggest going for a walk.
(Tôi đề xuất đi dạo.) -
She suggested having a cup of tea.
(Cô ấy đề nghị uống một tách trà.) -
They suggested meeting at 7 PM.
(Họ đề xuất gặp nhau lúc 7 giờ tối.) -
We suggest trying a different approach.
(Chúng tôi đề xuất thử một cách tiếp cận khác.) -
He suggested taking a break.
(Anh ấy đề nghị nghỉ ngơi một chút.)
Cấu trúc Suggest 4
Công thức:
|
Suggest + wh-question word (Suggest + từ để hỏi) |
Theo phía sau động từ Suggest chúng ta hoàn toàn có thể dùng các từ để hỏi ví dụ như what, where, who,…
Ví dụ:
-
I suggest what we should do next.
(Tôi gợi ý chúng ta nên làm gì tiếp theo.) -
She suggested where we could go for dinner.
(Cô ấy gợi ý địa điểm mà chúng ta có thể đi ăn tối.) -
They suggested who we should invite to the party.
(Họ gợi ý chúng ta nên mời ai đến bữa tiệc.) -
We suggested how we could improve the service.
(Chúng tôi gợi ý cách mà chúng ta có thể cải thiện dịch vụ.) -
He suggested when we should start the project.
(Anh ấy gợi ý thời điểm bắt đầu dự án.)
Chú ý là không được sử dụng to-V ở phía sau Suggest nhé!

Cách dùng của cấu trúc Suggest
Chúng ta sẽ có là 5 trường hợp thường sẽ được sử dụng để dùng trong cấu trúc Suggest như sau:
Cấu trúc Suggest + gerund
Thường được dùng ở trong các tình huống trang trọng.
Ví dụ:
-
I suggest waiting for the final decision.
(Tôi đề xuất chờ quyết định cuối cùng.) -
We suggest reviewing the data carefully.
(Chúng tôi đề xuất xem xét dữ liệu một cách cẩn thận.) -
He suggests postponing the meeting until next week.
(Anh ấy đề xuất hoãn cuộc họp cho đến tuần tới.)
Cấu trúc Suggest that S + V
Khi mà ta muốn khuyên một cách thẳng thừng ai đó hay một nhóm ai đó thì ta sẽ dùng suggest that S + V.
Ví dụ:
-
I suggest that you study harder for the exam.
(Tôi đề xuất rằng bạn nên học chăm chỉ hơn cho kỳ thi.) -
She suggests that we start the meeting at 10 AM.
(Cô ấy đề xuất rằng chúng ta nên bắt đầu cuộc họp vào lúc 10 giờ sáng.) -
They suggest that he apply for the job immediately.
(Họ đề xuất rằng anh ấy nên nộp đơn xin việc ngay lập tức.) -
We suggest that they reconsider their decision.
(Chúng tôi đề xuất rằng họ nên cân nhắc lại quyết định của mình.) -
He suggests that I take a break and relax.
(Anh ấy đề xuất rằng tôi nên nghỉ ngơi và thư giãn.)
Bài tập vận dụng
Bài 1: Điền vào chỗ trống với từ/cụm phù hợp để hoàn thành câu.
-
I suggest _______ a break after the long meeting.
-
She suggests _______ to the manager about the issue.
-
They suggested _______ new software to improve our work.
-
We suggest _______ the meeting until next Monday.
-
He suggested _______ dinner at the new Italian restaurant.
-
My boss suggests _______ the final report tomorrow.
-
They suggest _______ early to avoid traffic.
-
She suggested _______ me the book.
-
I suggest _______ the problem before making a decision.
-
He suggests _______ the results carefully.
Bài 2: Chọn dạng đúng của từ trong ngoặc để hoàn thiện câu.
-
They suggested that we (start / starting / started) earlier.
-
He suggests (a walk / walking / to walk) after dinner.
-
I suggest that he (check / checks / checked) the details again.
-
She suggests (where / what / who) to invite to the meeting.
-
We suggest that they (not be / not being / not to be) late again.
-
He suggests (to watch / watching / watched) a movie tonight.
-
They suggested (a party / party / to party) at the weekend.
-
I suggest that you (take / taking / to take) a break.
-
She suggests (a trip / trip / to trip) to the beach.
-
He suggests (how / what / where) we can improve the design.
Bài 3: Viết lại các câu với cấu trúc Suggest
-
Let’s take a walk in the park.
-
Why don’t we discuss the problem together?
-
I think you should try again.
-
How about taking the bus?
-
Maybe you can talk to him about it.
-
It would be good if you checked the details.
-
Why don’t we have a break?
-
I think you should review the proposal.
-
Why not have dinner at 6 PM?
-
Let’s have a meeting tomorrow.
Tổng kết
Cấu trúc suggest rất đa dạng, được dùng trong nhiều tình huống khác nhau: gợi ý danh từ, V-ing, mệnh đề “that”, hoặc từ để hỏi (wh-word). Nắm chắc các dạng này sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên, tự tin và linh hoạt hơn. Hãy luyện tập các bài tập vận dụng phía trên để có thể ghi nhớ và sử dụng thành thạo hơn nhé!
Xem thêm
>>> Cấu trúc Offer: Định nghĩa và cách dùng chi tiết
>>> This, That, These, Those là gì? Cách dùng và ví dụ chi tiết
>>> Cấu trúc Remind: Định nghĩa, cách dùng & ví dụ chi tiết
